Mỗi loại mũi khoan đều có những công dụng riêng, tương ứng với các công việc và loại máy khoan khác nhau. Do đó, trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại mũi khoan, cách phân biệt, công dụng của từng loại và cách chọn mũi khoan tốt nhất.
Mũi khoan là gì?
Trước khi biết cách chọn mũi khoan, chúng ta cùng tìm hiểu xem mũi khoan là gì nhé! Mũi khoan là một phụ kiện thường đi kèm với máy khoan, được sử dụng để khoét lỗ trên bề mặt vật liệu (gỗ, kim loại, tường, bê tông, khối nề, thạch cao, đá hoa,…).

Hầu hết mũi khoan luôn luôn có tiết diện tròn. Mũi khoan có nhiều kích cỡ và hình dạng nhằm tạo ra các loại lỗ khác nhau trong nhiều vật liệu khác nhau.
Cấu tạo của mũi khoan
Mũi khoan được cấu tạo từ 2 phần chính. Bao gồm:
-
Phần chuôi: có chức năng chính là gá và cố định mũi khoan lên máy khoan.
-
Phần làm việc: đảm nhận vai trò chính là cắt gọt, khoét lỗ trên vật liệu

Riêng với phần làm việc, người ta lại tiếp tục chia mũi khoan ra làm lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ.
Trong đó, lưỡi cắt chính là phần đầu nhọn – nơi tiếp xúc đầu tiên với bề mặt vật liệu khi làm việc. Sự sắc bén của lưỡi cắt chính sẽ quyết định mũi khoan có khoét lỗ được hay không. Còn các lưỡi cắt phụ là phần nằm trên các rãnh xoắn với công dụng chỉnh là tạo hình và đưa vật liệu ra khỏi lỗ khoan.
Kích thước mũi khoan tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Mũi khoan với kích thước tiêu chuẩn sẽ đảm bảo khả năng vận hành tốt nhất, đáp ứng được các yêu cầu làm việc cụ thể. Do đó, khi chọn mũi khoan, bạn cần chú ý đến yếu tố này.
Dưới đây, chúng tôi sẽ để bảng thống kê chi tiết kích thước mũi khoan tiêu chuẩn đang được áp dụng hiện nay để các bạn thấy rõ hơn:

Đường kính mũi khoan tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn về đường kính mũi khoan được áp dụng cho các loại mũi khoan có đường kính từ 0,25 đến 80,0 mm nhằm đảm bảo mũi khoan đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể như sau:
Mũi khoan được chế tạo theo 3 cấp. Ký hiệu theo độ chính xác giảm dần bằng chữ số la mã từ I đến III. Cấp chính xác của lỗ được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 2244 : 1991. Cụ thể: Tiêu chuẩn mũi khoan có cấp chính xác I để khoan lỗ có cấp chính xác 10 – 13, mũi khoan cấp chính xác III dùng khoan lỗ có cấp chính xác 15.
Ngoài ra, mũi khoan phải được chế tạo từ các loại thép có độ bền cao và tốt nhất không được thấp hơn độ bền của mũi khoan bằng thép gió.
Chuôi của mũi khoan hàn phải được chế tạo từ chất liệu thép C45 hoặc các loại thép tương đương, đạt tiêu chuẩn TCVN 1766 : 1975
Quy định về phần cứng làm việc của mũi khoan
-
Với loại thép gió nằm trong khoảng: 63<66 HRC.
-
Với các loại thép khác nằm trong khoảng: 62<65 HRC.
-
Trong trường hợp mũi khoan có chuôi côn thì độ cứng không được < 32 HRC.
-
Còn mũi khoan có đuôi trụ thì độ cứng chuôi không được < 27 HRC
Thông số nhám trên bề mặt mũi khoan phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 2511 : 1985 và đảm bảo không được cao hơn các chỉ số trong bảng dưới đây:

Đối với mũi khoan có cấp chính xác III thì có thể cho phép độ nhám của mặt rãnh xoắn nằm trong khoảng Rz ≤ 20 µm
Các loại mũi khoan hiện nay
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại mũi khoan. Chúng ta có thể phân biệt mũi khoan dựa trên kích thước mũi khoan, chất liệu, chức năng hoặc ứng dụng của nó. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến. Lưu ý, từ việc phân loại mũi khoan, chúng ta sẽ biết cách chọn mũi khoan phù hợp với nhu cầu.
Phân loại theo chất liệu mũi khoan
Thông thường, một mũi khoan sẽ bao gồm 2 phần là phần thép và phần phủ ở bên ngoài. Do đó, nếu phân loại mũi khoan theo chất liệu cấu thành nên nó thì chúng ta sẽ có các loại sau:
Phần thép
-
Thép gió HSS: Còn được gọi là thép gió. Đây là loại thép tốc độ cao, chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao khoan dễ dàng với những kim loại cứng lên đến 900N/mm2.
-
Thép gió HSS-R: Là loại thép tương tự như thép gió nhưng mũi khoan được chế tạo bằng quy trình cán nóng.
-
Thép gió HSS – G: Đây là chất liệu chính để chế tạo nên mũi khoan tiện bằng máy CNC.
-
Thép gió chứa 5% Coban HSSE-Co5: Là một loại thép gió cao cấp, có cấu tạo bên trong chứa 5% Coban. Nó thường được sử dụng để chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt tốt. Mũi khoan được làm từ chất liệu này có thể khoan dễ dàng với những kim loại hợp kim cứng lên tới 1100N/mm2.
-
Thép gió chứa 8% Coban HSSE-Co8: Loại này tương tự thép HSSE-Co5 nhưng thành phần bên trong có chứa 8% Coban.
-
Tungsten Carbide: Được xem là loại thép cao cấp nhất trong ngành chế tạo mũi khoan. Chất liệu này thường được dùng để chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao nhất, chịu nhiệt tối ưu với tốc độ khoan cao. Sử dụng phổ biến trong cơ khí chính xác, gia công trên các loại thép cứng.

Phần phủ bên ngoài
-
Lớp phủ Titanium được sử dụng phổ biến nhất với mục đích là làm tăng tuổi thọ vật liệu lên đến 300-400% so với loại mũi khoan không có lớp phủ ngoài, giúp tăng độ chịu nhiệt cho vật liệu.
-
Lớp phủ Carbon Nitride có thể làm tăng độ cứng cho vật liệu ở cường độ cao, độ dẻo tốt và hệ số ma sát rất thấp, phù hợp cho việc chế tạo mũi khoan, khoan thép có độ cứng cao.
-
Lớp phủ Nhôm Titan Nitride là loại sở hữu khả năng chống oxi hóa rất tốt, giảm nhiệt cho vật liệu nhanh chóng nên thường được sử dụng cho việc khoan những vật liệu cứng mà không cần làm mát.
-
Lớp phủ Nhôm Nitride cũng tương tự như lớp phủ Nhôm Titan, có chức năng giúp vật liệu có khả năng kháng oxi hóa, nâng cao khả năng chịu nhiệt. Nó phù hợp cho chế tạo mũi khoan để khoan vật liệu cứng mà không cần làm mát.
-
Lớp phủ Tecrona được đánh giá là loại lớp phủ cao cấp nhất với hệ số ma sát thấp. Lớp phủ này giúp tăng tuổi thọ cho những vật liệu có cường độ làm việc trong môi trường cao.
Phân loại theo chất liệu mà mũi khoan tác động lên
Phân biệt các loại mũi khoan dựa vào chất liệu mà mũi khoan tác động lên rất đơn giản. Đây cũng là cách chọn mũi khoan dễ hiểu mà bạn có thể áp dụng.
Mũi khoan gỗ
Đây là loại mũi khoan được sử dụng phổ biến tại các xưởng mộc, xưởng chế tác đồ thủ công mỹ nghệ, nội thất,…

Phân biệt mũi khoan sắt và gỗ rất dễ do bề mặt gỗ khá mềm và rất dễ sai sót khi làm việc nên mũi khoan gỗ thường được thiết kế phần mũi nhỏ, sắc nhọn để lỗ khoan gọn, nhẵn, không bị sần sùi.
Mũi khoan gỗ cũng có rất nhiều loại, nhằm đáp ứng những yêu cầu làm việc khác nhau:
-
Mũi khoan gỗ đầu đinh: Đây là loại mũi khoan gỗ được sử dụng phổ biến nhất. Chúng có đặc điểm chung là đầu khoan nhỏ như đầu đinh giúp cố định đầu mũi khoan chắc chắn. Mũi khoan gỗ đầu đinh có cấu tạo tương tự mũi khoan sắt và thích hợp cho mọi loại gỗ.
-
Mũi khoan gỗ xoắn ốc: Đầu mũi khoan này có ren nhọn cùng thiết kế hình xoắn ốc, cho khả năng khoan sâu và nhanh hơn.
-
Mũi phay gỗ mái chèo: Loại này có chóp nhọn bắt đầu lỗ và lưỡi mái chèo hình lỗ khoan lớn, lỗ rộng. Kích thước mũi được đánh dấu rõ ràng trên khuôn mặt của mái chèo.





